trai giới
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Việc ăn chay và tuân thủ các quy tắc thanh tịnh trước khi hành lễ: "trai giới" là một nghi thức chuẩn bị tâm linh, bao gồm việc kiêng cữ trong ăn uống (ăn chay) và giữ gìn thân tâm trong sạch theo các quy định tôn giáo (thường là Phật giáo) trước khi tiến hành một nghi lễ cúng bái quan trọng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Các Phật tử thường giữ trai giới ba ngày trước lễ Vu Lan. (Các tín đồ Phật giáo thường ăn chay và giữ giới ba ngày trước lễ Vu Lan.)
- Muốn cầu an cho gia đạo, ông ấy đã nghiêm túc trai giới một tháng. (Để cầu bình an cho gia đình, ông ấy đã nghiêm túc ăn chay giữ giới trong một tháng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Giữ trai giới": thực hành việc ăn chay và tuân thủ các quy tắc thanh tịnh.
- Bà cụ đã giữ trai giới trọn vẹn để chuẩn bị cho ngày lễ Phật Đản. (Bà cụ đã thực hành việc ăn chay giữ giới một cách trọn vẹn để chuẩn bị cho ngày lễ Phật Đản.)
"Trai giới tịnh khẩu": giữ gìn sự trong sạch cả về ăn uống (ăn chay) lẫn lời nói (không nói lời ác, thô tục).
- Trong thời gian trai giới tịnh khẩu, người ta thường hạn chế nói chuyện và chỉ niệm Phật. (Trong thời gian ăn chay giữ giới và giữ gìn lời nói, người ta thường hạn chế trò chuyện và chỉ chuyên tâm niệm Phật.)
Biến thể và từ gần giống
Trai (động từ/tính từ): ăn chay.
Giới (danh từ): điều răn, quy tắc cấm đoán trong tôn giáo (như Ngũ giới, Thập giới trong Phật giáo).
- Giới luật nhà Phật giúp con người hướng thiện. (Các giới luật của đạo Phật giúp con người hướng đến điều thiện.)
Từ đồng nghĩa
- Ăn chay giữ giới: cụm từ diễn đạt cùng nghĩa với "trai giới".
- Trai tịnh: nhấn mạnh đến sự thanh tịnh trong việc ăn chay và tu hành.
Thành ngữ liên quan
- "Trai giới thành tâm": việc ăn chay giữ giới phải xuất phát từ lòng thành kính thật sự.
- Làm lễ cúng quan trọng phải trai giới thành tâm thì mới linh ứng. (Làm lễ cúng quan trọng phải ăn chay giữ giới với lòng thành thật thì mới có sự linh ứng.)
- Ăn chay và theo đúng những quy tắc của việc cúng lễ.